Bài 12: TRIỆU CHỨNG HỚP VÀO, KHÓ THỞ RA.

62 lượt xem

Thời gian và không gian đều có nhiều chất nước (thủy dịch) nhất là phương Bắc, mùa Đông, càng về khuya Thái Âm thủy dịch càng nhiều. Trong cơ thể con người, biểu hiện của Thận thủy khí chính là: Hớp vào dễ, KHÓ THỞ RA (HEN SUYỄN) Nạp khí là trách nhiệm Thận thủy […]

Thời gian và không gian đều có nhiều chất nước (thủy dịch) nhất là phương Bắc, mùa Đông, càng về khuya Thái Âm thủy dịch càng nhiều. Trong cơ thể con người, biểu hiện của Thận thủy khí chính là: Hớp vào dễ, KHÓ THỞ RA (HEN SUYỄN)
Nạp khí là trách nhiệm Thận thủy khí. (Phế chủ giáng
khí – Thận chủ nạp khí).
Nếu chúng ta để ý, gáo nước lạnh đầu tiên dội vào người trong khi tắm gây ra chứng hớp hơi vào. Hớp hơi vào, khó thở ra là dấu hiệu của Thận thủy khí suy.
Người Thận thủy khí suy trầm trọng thường tức trong ngực, muốn thở ra nhưng thở khó khăn. Một trong những nguyên nhân của bệnh SUYỄN (Hen Phế quản) là do Thận thủy khí suy.
Bốn triệu chứng thường thấy nhất ở người mắc Hen phế quản:
– Khò khè: Tiếng rít thường nghe được khi thở ra.
– Ho nhiều: Ho có thể kéo dài và thường hay xảy ra.
– Nặng ngực: Cảm giác giống như lồng ngực bị bóp chặt.
– Khó thở: Thở nhanh, ngắn và thấy khó khăn, đặc biệt là khi thở ra.
TẠNG PHẾ: Có công năng chủ xuất nhập khí. Phế rối loạn làm khí xuất nhập rối loạn gây nên khó thở, khó thở ra, khó thở có chu kỳ, cơn khó thở bùng phát khi gặp các yếu tố kích thích như gió, ẩm, lạnh, bụi, mùi lạ, căng thẳng, mệt nhọc…
TẠNG THẬN: Chủ nạp khí, khi không nạp khí nên khí ngược lên gây khó thở.
Được bào chế theo bài thuốc “Tiểu thanh long thang” có tuổi đời cao, được sử dụng lặp đi lặp lại hàng trăm năm.
TIỂU THANH LONG THANG
(Thương hàn luận)
Thành phần:
– Ma hoàng 12g
– Quế chi 12g
– Bán hạ 12g
– Tế tân 6g
– Bạch thược 12g
– Can khương 12g
– Chích thảo 12g
– Ngũ vị tử 6g
Cách dùng: Sắc nước, chia 3 lần uống trong ngày.
Khát nhiều bỏ Bán hạ gia:
– Thiên hoa phấn 12gr
– Sinh địa 12gr
để thanh nhiệt sinh tân.
Đờm nhiều, gây khó thở bỏ Ngũ vị tử, Cam thảo,
gia:
– Hậu phác 12gr
– Hạt cải (sao) “Bạch giới tử” 12gr
– Hạt tía tô (Tô tử) 12gr
Ho nhiều bỏ Quế chi gia:
– Tử uyển 12gr
– Khoản đông hoa 12gr
– Bạch thược 12gr
Trong quá trình đúc kết kinh nghiệm điều trị, những vị thuốc được gia giảm theo bài thuốc để cho hiệu quả điều trị cao nhất.
Cụ thể, các vị thuốc:
– Ma hoàng, Quế chi có tác dụng phát hãn, tuyên phế, bình suyễn.
– Bạch thược hợp Quế chi để điều hòa vinh vệ.
– Can khương, Tế tân vừa có tác dụng phát tán phong hàn, vừa ôn hóa đờm ẩm.
– Bán hạ trị táo thấp, hóa đờm.
– Ngũ vị tử liễm phế, chỉ khái.
Bài thuốc là sự kết hợp giữa các vị “Quân” “Thần” “Tá” “Sứ”, phối hợp và bổ trợ công dụng lẫn nhau có tác dụng điều hòa, phục hồi các chức năng Tạng Phế – Thận suy yếu, cho hiệu quả cao trong bệnh hen phế quản mãn tính, viêm phế quản mạn tính.
Sau khi hết Hen suyễn, chữa gốc bệnh chính là bổ Thận Thuỷ khí
THẬN DƯƠNG HƯ dùng bài Thận khí hoàn hay Bát vị Quế Phụ chữa Thận dương hư
Thành phần:
– Thục địa 16gr
– Sơn thù 12gr
– Phục linh 12gr
– Hoài sơn 12gr
– Trạch tả 08gr
– Đơn bì 8 12gr
– Phụ tử chế 04gr
– Nhục quế 04gr
Có thể gia thêm:
– Ngũ vị tử 12gr
– Mạch môn 16gr
Sắc uống
THẬN ÂM HƯ thì dùng bài Tả quy ẩm
Công Dụng: Điều bổ khí huyết, trị người lớn tuổi can thận hư.
Vị thuốc:
– Cam thảo 06gr
– Hoài sơn 12gr
– Cam kỷ tử 16gr
– Ngô thù du 12gr
– Phục linh 12gr
– Thục địa 16gr
– Sơn thù 12gr
– Ngưu tất 16gr
– Thỏ ty tử 12gr
Sắc uống. hàng ngày
Cơ thể suy nhược gia: Cao ban long
Ngoài ra, các bạn nên kết hợp ngay từ bây giờ với Y MAO MẠCH – THẬP CHỈ LIÊN TÂM:
– Chườm đá nóng vùng Gan
– Chườm đá nóng (20 cục vùng Bàng quang kinh)
– Hớp không khí
– Ăn gián đoạn 16:8 (Tự thực bào)
– Uống Coktail Ong Biển
– Bột Ong Biển có chứa hàm lượng Momilactone
BS Dư Quang Châu
Chủ tịch Chi hội Giáo dục Chăm sóc Sức khỏe Cộng đồng TCLT
Viện trưởng Viện Bấm huyệt TCLT
(Còn tiếp)